Giao dịch hàng hóa – kênh đầu tư mới ít rủi ro

Nội dung

Đầu tư hàng hóa là gì?

Trong vài năm trở lại đây, đầu tư hàng hóa (trade hàng hóa) đã trở nên khá phổ biến trên thế giới. Nhà đầu tư được xem là khôn ngoan khi phân bổ một phần dù nhỏ nguồn vốn của họ vào các mặt hàng.

Lý do là, thị trường hàng hóa giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư, giá cả lại thường xuyên di chuyển trong mô hình gần như không tương quan với cổ phiếu và trái phiếu.

Khi thị trường chứng khoán và bất động sản giảm sút, nhà đầu tư có thể lựa chọn thêm một kênh đầu tư mới là giao dịch hàng hoá.

Theo Tiến sĩ Đinh Thế Hiển – Giám đốc Viện Nghiên cứu tin học – Kinh tế ứng dụng, thị trường chứng khoán hiện nay không có nhiều cơ hội cho nhà đầu tư lướt sóng, chỉ có cơ hội cho nhà  đầu tư giá trị lựa chọn nắm giữ cổ  phiếu dài hạn hơn. Tuy nhiên, ngay cả khi đó, chứng khoán cũng ít  cơ hội trong tình trạng lãi suất cao như hiện nay.

Những ai giao dịch hàng hóa?

Hàng hóa là các tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khí đốt, cà phê và đậu nành. Hàng hóa được giao dịch qua các hợp đồng kỳ hạn trên các sàn giao dịch trên toàn thế giới bởi các nhà sản xuất và người mua. Khi một hợp đồng kỳ hạn hết hạn, những nhà giao dịch này giao dịch hàng hóa thực tế. Loại hình nhà giao dịch thứ hai tham gia vào thị trường hàng hóa là nhà đầu cơ, tức là các nhà giao dịch mua và bán các hàng hóa vì mục đích kiếm lời.

Tại sao nên giao dịch hàng hóa?

Cho dù bạn có là nhà giao dịch hay không, giá dầu mỏ và khí đốt, cà phê,… tác động tới chúng ta hàng ngày. Trong quá khứ, chỉ có những người có nhiều vốn cũng như có đủ thời gian và trình độ chuyên môn mới có thể đầu tư vào hàng hóa. Ngày nay, việc tiếp cận thị trường hàng hóa cũng mở ra với những người không phải là chuyên gia, cho phép các nhà giao dịch trực tuyến tận dụng cả biến động giá ngắn hạn cũng như dài hạn.

Điều gì ảnh hưởng đến giá của các hàng hóa?

Không giống như forex, mà ở đó giá trị của một đồng tiền có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu suất của khu vực kinh tế sử dụng nó, giá hàng hóa bị ảnh hưởng chủ yếu bởi cung và cầu. Đây là những gì bạn cần biết để theo dõi những yếu tố quan trọng quyết định cung và cầu trong ngành hàng hóa.

1. Giá của đồng Đô la Mỹ

Vì hàng hóa được định giá bằng đồng Đô la Mỹ, nên biến động của USD có tác động trực tiếp tới giá giao dịch của các hàng hóa như, dầu mỏ, khí đốt, cà phê và đậu nành.

2. Thiên tai

Điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chẳng hạn như bão lớn, sóng thần và động đất, có thể có tác động mạnh tới giá hàng hóa.

3. Các sự kiện địa chính trị

Các lực lượng địa chính trị có tác động trực tiếp tới ngành hàng hóa, mà tác động này có thể được coi là cả rủi ro lẫn cơ hội. Ngoại giao quốc tế, chia rẽ dân sự và biến động tỷ giá có thể làm gia tăng đáng kể biến động trên thị trường hàng hóa.

Lợi thế của việc giao dịch hàng hóa

Giao dịch hàng hóa đã trở thành một trong những cách phổ biến nhất để đa dạng hóa danh mục đầu tư, đặc biệt là trong các thị trường chứng khoán giá xuống, vì hàng hóa có xu hướng biến động ngược chiều với chứng khoán. Các lý do khác cho thấy tại sao nhà giao dịch lại chọn giao dịch hàng hóa trực tuyến được nêu bên dưới:

1. Thị trường có thanh khoản cao

Các thị trường hàng hóa chủ yếu được giao dịch với khối lượng lớn bởi những người tham gia khác nhau trên thế giới, cung cấp một vài cơ hội giao dịch cho cả nhà giao dịch ngắn hạn và dài hạn.

2. Mua vào và bán ra

Không giống như đầu tư truyền thống, bao gồm việc mua vào và giữ lại với hy vọng giá tăng, bạn có thể kiếm lời từ cả hai trường hợp giá tăng và giảm bằng việc mua vào hoặc bán ra. Tại Gia Cát Lợi, bạn có thể bắt đầu giao dịch trên các thị trường hàng hóa có biến động cao với vốn ban đầu thấp.

Bảo hiểm rủi ro khi giao dịch hàng hóa phái sinh

Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam (MXV) đóng vai trò là “nhà tạo lập thị trường”, là người sẵn sàng mua đối với người bán và là người sẵn sàng bán với người mua. Việc chuyên biệt và tiêu chuẩn hóa các hàng hóa khiến cho việc giao dịch trên sàn hàng hóa trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, và ngày càng trở thành công cụ chính yếu trong việc phòng ngừa rủi ro biến động giá của các đối tượng tham gia thị trường.

Thị trường hàng hóa là một trong những thị trường có biến động mạnh nhất thế giới trong những năm vừa qua. Mối quan hệ giữa hàng hóa vật chất và hàng hóa phái sinh là mối quan hệ không tách rời, một mặt đặc tả hàng hóa vật chất được cụ thể hóa thành các hợp đồng giao dịch phái sinh chuyên biệt, mặt khác giá của hợp đồng giao dịch hàng hóa lại là tiêu chuẩn để thống nhất mức giá thanh toán giữa các hợp đồng giao dịch hàng hóa xuất nhập khẩu. Lợi ích lớn nhất của việc tham gia thị trường phái sinh hàng hóa là đối tương tham gia thị trường một mặt chủ động quyết định bảo toàn được phần lợi nhuận mình có được, mặt khác ổn định kế hoạch kinh doanh nhờ triệt tiêu ở mức tối đa các rủi ro biến động giá thị trường.

Ví dụ nhà nhập khẩu lo ngại giá tăng, sẽ mua trước lúc giá còn thấp tức mở vị thế mua trên sàn trong khi đó để phòng ngừa xu hướng giảm của thị trường hàng hóa, nhà xuất khẩu có xu hướng bán khống hay còn gọi là mở vị thế bán trên thị trường khi được giá. Việc lãi/lỗ trên thị trường vật chất sẽ được bù đắp bằng lỗ/lãi trên thị trường hàng hóa phái sinh. Lợi ích của người phòng hộ rủi ro cuối cùng được bảo toàn. Chi phí cơ hội, chi phí giao dịch thấp, linh hoạt tự do trong giao dịch khiến cho hoạt động giao dịch phái sinh hàng hóa là một trong những giao dịch năng động nhất trên thế giới, bên cạnh chứng khoán và ngoại hối.

Giao dịch hàng hóa là kênh đầu tư cần quan tâm

Theo nhận định của các chuyên gia, trong khi kênh đầu tư chứng khoán, bất động sản sụt giảm, giao dịch hàng hóa mở ra kênh đầu tư mới, khả quan cho các nhà đầu tư.

Giao dịch hàng hóa là một sản phẩm chuyên biệt của thị trường tài chính, đồng thời cũng là một kênh đầu tư tương tự như chứng khoán, không đòi hỏi nguồn vốn lớn. Giao dịch hàng hóa trong tương lai là kênh đầu tư hấp dẫn hơn để sinh lời.

Như Báo điện tử Chính phủ đã đưa tin, ngày 11/1/2011, tại TP Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch hàng hóa đầu tiên ở Việt Nam đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động. Sở Giao dịch sẽ là nơi niêm yết giá chuẩn cho các mặt hàng cà phê, cao su, thép trong nước dựa trên cơ chế khớp lệnh liên tục.

Các chuyên gia cũng cho rằng đây là kênh đầu tư hấp dẫn để sinh lời nhưng nhà đầu tư cũng cần phải nghiên cứu, phân tích giá cả thị trường đúng đắn để tránh rủi ro.

Ông Nguyễn Duy Phương – Tổng giám đốc Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (VNX) cho biết, trên thế giới có nhiều sàn giao dịch niêm yết các hợp đồng cà phê tương lai như Liffe, ICE, TGE…nhưng ở Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ. Do đó, giao dịch hàng hóa đang ngày càng phát triển và tỏ rõ lợi thế trong việc dự đoán giá cả thị trường và bảo hiểm rủi ro do biến động tỷ giá, không chỉ giúp ích cho nhà đầu tư mà còn cho nhà sản xuất.

Theo ông Lương Văn Tự, Chủ tịch Hiệp hội Cà  phê ca cao Việt Nam, khi giá được các thành viên Sở hàng hóa định giá thì giá hàng hóa của người nông dân sản xuất nhỏ, hay từ những nhà sản xuất lớn có chất lượng như nhau sẽ có giá như nhau.

Hiện tượng “được mùa mất giá”, nông sản bị thương lái ép giá sẽ giảm bớt vì khi giao dịch qua Sở giá sẽ ổn định theo thị trường.

Tìm hiểu về giao dịch hàng hóa

Có bốn nhóm  hàng hoá thương mại gồm:

  1. Năng lượng (bao gồm dầu thô, dầu đốt, khí tự nhiên và xăng)
  2. Kim loại (bao gồm vàng, bạc, bạch kim và đồng)
  3. Vật nuôi và Thịt (bao gồm heo nạc, thịt ba chỉ, súc vật nuôi làm giống và thức ăn gia súc)
  4. Nông nghiệp (bao gồm ngô, đậu nành, lúa mì, gạo, hạt ca cao, hạt cà phê, bông và đường)

Những đặc điểm đầu tư hàng hóa

Giao dịch hàng hóa trên các sàn giao dịch có thể đòi hỏi các tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để  thực hiện các giao dịch (mà không cần đến sự kiểm tra thị giác). Bạn không muốn mua 100 con gia súc để rồi phát hiện ra chúng đều mắc bệnh, hoặc phát hiện ra rằng loại đường mà bạn mua có chất lượng thấp hoặc không thể sử dụng được.

Có nhiều cách thức mà trong đó việc trao đổi và đầu tư vào hàng hóa có thể rất khác với việc đầu tư vào các loại chứng khoán truyền thống như cổ phiếu và trái phiếu. Sự phát triển kinh tế toàn cầu, những tiến bộ công nghệ và các nhu cầu thị trường đối với hàng hoá ảnh hưởng đến giá cả của các mặt hàng chủ lực như dầu mỏ, nhôm, đồng, đường và ngô. Ví dụ, sự nổi lên của Trung Quốc và Ấn Độ như những những ông lớn trong nền kinh tế và những quốc gia này cũng đóng góp vào việc làm hao mòn nguồn tài nguyên dự trữ cho những kim loại phục vụ ngành công nghiệp như là sắt thép.

Những nguyên tắc kinh tế cơ bản vẫn có tác dụng đối với thị trường hàng hóa: nguồn cung thấp hơn dẫn đến giá cả cao hơn. Ví dụ, các nhà đầu tư có thể theo dõi những thống kê và xu hướng về vật nuôi. Các sự gián đoạn chủ yếu trong nguồn cung, ví dụ như các mối lo ngại về tình trạng sức khỏe và bệnh tật trên diện rộng, có thể dẫn đến những quyết định đầu tư, cho thấy nhu cầu dài hạn đối với những loại vật nuôi nói chung là ổn định và có thể dự đoán được.

Giao dịch hợp đồng tương lai hàng hóa

Giao dịch hàng hóa tương lai (hay còn gọi Phái sinh hàng hóa) là giao dịch trong đó khách hàng thực hiện mua, bán một khối lượng hàng hóa tại mức giá xác định và việc giao nhận hàng được thực hiện trong tương lai. Các yếu tố của giao dịch như khối lượng, thời gian đến hạn, tiêu chuẩn hàng hóa, mức giá… được các Sàn giao dịch quy định.

Các giao dịch hàng hóa tương lai được thực hiện trên các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế như LIFFE, LME (London), NYBOT, NYMEX CME (New York), TOCOM (Tokyo)…

Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng hoán đổi

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó ở một thời điểm định trước trong tương lai.

Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là một thỏa thuận giữa hai bên cam kết trao đổi cho nhau dòng tiền trong tương lai của giá cả hàng hóa, tại các thời điểm đã ấn định trong một khoảng thời gian cố định. Một bên sẽ thanh toán giá cố định và nhận giá thả nổi, bên kia sẽ thanh toán và nhận theo chiều ngược lại.

Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC).

Đối tượng khách hàng

Là các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hoặc thu mua, chế biến phục vụ xuất khẩu.

Có kinh doanh hàng hóa tương ứng.

Giao dịch trên cơ sở hàng hóa thực.

Tiện ích giao dịch hàng hóa tại Gia Cát Lợi

Bảo hiểm hiệu quả rủi ro biến động giá hàng hóa trong phương án xuất nhập khẩu.

Đảm bảo lợi nhuận mục tiêu, hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra.

Được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Thủ tục giao dịch đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện.

Giao dịch trực tuyến.

Mức phí giao dịch ưu đãi.

Được cung cấp thông tin cập nhật về biến động thị trường và các bản tin phân tích hàng ngày về thị trường hàng hóa trong nước và quốc tế.

Được cung cấp miễn phí các tài liệu tham khảo liên quan đến giao dịch.

Tư vấn miễn phí các phương án phòng ngừa rủi ro.

Hợp đồng tương lai (Futures) và Nghiệp vụ bảo đảm (Hedging)

Hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn và nghiệp vụ bảo đảm là một thủ tục thường thấy với hàng hoá. Ngành hàng không là một ví dụ của một ngành công nghiệp lớn phải đảm bảo lượng nhiên liệu khổng lồ với mức giá ổn định cho mục đích lập kế hoạch. Do nhu cầu này, các công ty hàng không tham gia vào nghiệp vụ bảo đảm và mua nhiên liệu với mức lãi suất cố định  (cho một khoảng thời gian) để tránh tình trạng biến động của thị trường dầu thô và xăng dầu làm cho các báo cáo tài chính của họ trở nên không ổn định và đem lại nhiều rủi ro hơn cho các nhà đầu tư. Các hợp tác xã nông nghiệp cũng sử dụng cơ chế này. Nếu không có hợp đồng tương lai và nghiệp vụ bảo đảm, sự biến động của hàng hóa có thể gây ra tình trạng phá sản cho các doanh nghiệp cần đến năng lực dự đoán trong việc quản lý chi phí. Do đó, trao đổi hàng hóa được các nhà sản xuất và các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng như là một phần của quá trình lập ngân sách – và khả năng bình thường hóa các chi phí thông qua việc sử dụng các hợp đồng kỳ hạn làm giảm thiểu nhiều thứ đau đầu liên quan đến dòng tiền.

Đầu tư vào hàng hóa có thể nhanh chóng bị thoái hóa thành  canh bạc hoặc đầu cơ khi một nhà kinh doanh ngắn hạn đưa ra những quyết định thiếu thông tin. Tuy nhiên, bằng cách sử dụng hợp đồng tương lai (Futures) và nghiệp vụ bảo đảm (Hedging), các nhà đầu tư và nhà hoạch định kinh doanh có thể bảo đảm sự bảo hiểm về  giá cả so với sự bất ổn về giá. Tăng trưởng dân số, kết hợp với nguồn cung hạn hẹp trong nông nghiệp, có thể tạo ra những cơ hội để tăng giá các sản phẩm nông nghiệp. Nhu cầu về kim loại phục vụ các ngành công nghiệp cũng có thể dẫn đến các cơ hội để kiếm tiền bằng cách đặt cược vào sự tăng giá trong tương lai. Khi thị trường biến động bất thường hoặc giảm giá, hàng hóa cũng có thể tăng giá, và trở thành một nơi (tạm thời) để lưu giữ tiền mặt.

Mở tài khoản giao dịch hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa việt nam

Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam

BƯỚC 1: MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

Mở tài khoản tiền gửi tại bất kỳ ngân hàng nào và đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Gia Cát Lợi.

BƯỚC 2: MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH VÀ KÝ QUỸ HÀNG HÓA PHÁI SINH QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA VIỆT NAM

Qúy khách hàng có thê in hợp đồng thành 2 bản ký gửi về công ty nếu mở từ xa.

HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ MỞ TÀI KHOẢN

THỎA THUẬN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN

BẢN CÔNG BỐ NHẬN BIẾT RỦI RO

Hoặc quý khách hàng có thể đến trực tiếp công ty tại 95 Nguyễn Công Trứ, P Nguyễn Thái Bình Quận 1 TPHCM để ký hơp đồng mở tài khoản giao dịch.

Mọi thắc mắc quý khách xin liên hệ: Tuấn Vũ: 0932697978

Email: Giacatloi.vn@gmail.com

Mô tả hợp đồng 10 loại hàng hóa giao dịch qua sở giao dịch hàng hóa việt nam

Mô tả chi tiết khối lượng hợp đồng, thời gian giao dịch, thời gian đáo hạn hợp đồng, loại tiền tệ tháng đáo hạn hợp đồng…

ĐẶC TẢ SẢN PHẨM GIAO DỊCH

1. Ngô CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Ngô CBOT
Mã hàng hóa ZCE
Độ lớn hợp đồng 5000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá nhỏ nhất 0.25 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.25/giạ $0.40/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Ngô hạt vàng loại 1, loại 2, loại 3(Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Ngô CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Ngô được chấp nhận giao dịch là ngô loại 1, ngô loại 2, ngô loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Phân loại Trọng lượng thử nghiệm tối thiểu trong 1 giạ Độ ẩm tối đa Tỷ lệ tối đa số hạt vỡ và hạt ngoại lai Số hạt hư tối đa Hạt hư do nhiệt
Loại 1 56 pound 14% 2.00% 3.00% 0.10%
Loại 2 54 pound 15.50% 3.00% 5.00% 0.20%
Loại 3 52 pound 17.50% 4.00% 7.00% 0.50%

2. Ngô mini CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Ngô CBOT
Mã hàng hóa XC
Độ lớn hợp đồng 1000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:45 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.125 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.25/giạ $0.40/giạ
Phương thức thanh toán Giao hàng vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Ngô hạt vàng loại 1, loại 2, loại 3 (Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Ngô CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Ngô được chấp nhận giao dịch là ngô loại 1, ngô loại 2, ngô loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Phân loại Trọng lượng thử nghiệp tối thiểu trong 1 giạ Độ ẩm tối đa Tỷ lệ tối đa số hạt vỡ và hạt ngoại lai Số hạt hư tối đa Hạt hư do nhiệt
Loại 1 56 pound 14% 2.00% 3.00% 0.10%
Loại 2 54 pound 15.50% 3.00% 5.00% 0.20%
Loại 3 52 pound 17.50% 4.00% 7.00% 0.50%

3. Đậu tương CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Đậu tương CBOT
Mã hàng hóa ZSE
Độ lớn hợp đồng 5000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.25 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11.
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.60/giạ $0.90/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3(Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Đậu tương CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Đậu tương được giao dịch là đậu tương loại 1, đậu tương loại 2, đậu tương loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1 Loại 2 Loại 3
Độ ẩm tối đa: 13% Độ ẩm tối đa: 14% Độ ẩm tối đa: 14%
Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 56,0 trên 1 giạ Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 54,0 trên 1 giạ Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 52,0 trên 1 giạ
Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa là 2,0% trong đó hỏng do nhiệt là 0,2% Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 3.0%,
trong đó do nhiệt là 0.5%
Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 5.0%,
Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 1.0% Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 2.0% Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 3.0%
Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 10% Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 20% Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 30%
Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 1.0% Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 2.0% Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 5,0%

4. Đậu tương mini CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Đậu tương CBOT
Mã hàng hóa XB
Độ lớn hợp đồng 1000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:45 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.125 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11.
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.60/giạ $0.90/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3(Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Đậu tương CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Đậu tương được giao dịch là đậu tương loại 1, đậu tương loại 2, đậu tương loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1 Loại 2 Loại 3
Độ ẩm tối đa: 13% Độ ẩm tối đa: 14% Độ ẩm tối đa: 14%
Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 56,0 trên 1 giạ Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 54,0 trên 1 giạ Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 52,0 trên 1 giạ
Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa là 2,0% trong đó hỏng do nhiệt là 0,2% Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 3.0%,
trong đó do nhiệt là 0.5%
Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 5.0%,
Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 1.0% Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 2.0% Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 3.0%
Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 10% Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 20% Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 30%
Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 1.0% Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 2.0% Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 5,0%

5. Dầu đậu tương CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Dầu đậu tương CME
Mã hàng hóa ZLE
Độ lớn hợp đồng 60 000 pound
Đơn vị giao dịch cent / pound
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.01 cent /pound
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12.
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.020/pound $0.030/pound
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Dầu đậu tương theo tiêu chuẩn của CBOT (Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Dầu đậu tương CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Dầu đậu nành thô phải đáp ứng với yêu cầu phân loại và tiêu chuẩn do Sở quy định hàng hóa CBOT quy định được tìm thấy trong Quy chế và Quy định của Sở đối với đúng loại đặc tả:

  • Không quá 3,0% độ ẩm và các tạp chất
  • Có màu xanh lục nhạt hơn tiêu chuẩn ‘A’ và khi được tinh chế và tẩy màu thì tạo ra một loại dầu tinh chế và tẩy màu không đậm hơn 3,5 lần màu đổ trong thang đo Lovibond
  • Dầu phải được tinh chế với mức hao hụt không quá 5% và được xác định theo phương thức ‘dầu trung tính’
  • Dầu phải có điểm bắt cháy không thấp hơn 250 độ F, phương pháp cốc kín
  • Dầu không được chứa 1,5% các chất xà phòng hóa (không có độ ẩm và dễ bay hơi)

Không có sự phân loại thấp hơn sẽ được giao nhận khi hết hạn hợp đồng trong giao dịch hàng hóa tương lai. Một phân khúc cao hơn có thể được thực hiện giao nhận với mức giá hợp đồng trừ trường hợp việc thất thoát khi tinh chế ít hơn 5% theo phương pháp “dầu trung tính’, tiền phí tăng thêm của cuargias cả thị trường tại thời điểm bốc dỡ hàng sẽ được trả cho mỗi 1% dưới 5% thất thoát (các phân đoạn) với mức tín dụng tối đa là 4,5%.

Phương pháp của AOCS (American Oil Chemists’ Society) sẽ được theo dõi với các mẫu và các phân tích cho tất cả các lần kiểm tra, trừ việc xác định màu xanh của dầu, yếu tố mà được kiểm định bởi National Soybean Processors Association.

6. Khô đậu tương

Tên sản phẩm giao dịch Khô đậu tương CME
Mã hàng hóa ZME
Độ lớn hợp đồng 100 tấn thiếu (~ 91 tấn)
Đơn vị yết giá USD / tấn thiếu
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.1 USD/tấn thiếu
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12.
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$20/tấn $30/tấn
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Khô đậu tương theo tiêu chuẩn của CBOT (Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Khô đậu tương CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Khô đậu tương chứa 47,5% protein, được tạo ra bằng đậu nành xay và giảm hàm lượng dầu  trong sản phẩm quy định bằng cách sử dụng hexan hoặc dung môi hydrocacbon tương đồng.

Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn là:

  • Protein tối thiểu là 47,5%
    • Chất béo tối thiểu là 0,5%
    • Chất sơ tối thiểu là 3,5%
    • Độ ẩm (khi được vận chuẩn bởi Bộ phận xử lý) tối đa là 12,0%
    • Sản phẩm có thể chứa chất dinh dưỡng, các định lượng chất không độc để bớt vón cục và tăng tốc độ dòng chảy ở mức 0,5%

            Tên các tác nhân phải được thêm vào như 1 thành phần của sản phẩm

            Các phương pháp thử nhiệm được chấp nhận bởi AOAC (Association of Official Analytical Chemists) và AOCS (American Oil Chemists’ Society).

7. Lúa mỳ CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Lúa mỳ Chicago Soft Red Winter CBOT
Mã hàng hóa ZWA
Độ lớn hợp đồng 5000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.25 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.35/giạ $0.55/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Lúa mì SRW loại 1, loại 2 (Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa.

Lúa mỳ SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mỳ có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1 Loại 2
Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác. Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác.
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó
Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%
Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4% Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7%
Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0% Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0%
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0% Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0%
Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%
Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.
Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.

8. Lúa mỳ mini CBOT

Tên sản phẩm giao dịch Lúa mỳ Chicago Soft Red Winter CME
Mã hàng hóa XW
Độ lớn hợp đồng 1000 giạ
Đơn vị yết giá cent / giạ
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:45 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.125 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.35/giạ $0.55/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Lúa mì SRW loại 1, loại 2 (Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa.

Lúa mỳ SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mỳ có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1 Loại 2
Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác. Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác.
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó
Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%
Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4% Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7%
Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0% Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0%
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0% Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0%
Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%
Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.
Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.

9. Cà phê Robusta ICE EU

Tên sản phẩm giao dịch Cà phê Robusta ICE
Mã hàng hóa LRC
Độ lớn hợp đồng 10 tấn
Đơn vị yết giá USD/tấn
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 15:00 – 23:30
Bước giá 1USD/tấn
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3 5,7, 9,11, với tổng số tháng được niêm yết là 10
Ngày đăng ký giao nhận 5 ngày trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn vào lúc 19h30
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá  
Phương thức thanh toán Giao hàng vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Cà phê Robusta loại 1, loại 2, loại 3(Link chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Cà phê Robusta ICE EU giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa ICE EU.

Cà phê Robusta được chấp nhận giao dịch là cà phê Robusta loại 1, loại 2 và loại 3, đáp ứng được tiêu chuẩn giao nhận của sở giao dịch hàng hóa ICE EU. Phân loại cà phê Robusta được đối chiếu với phương pháp phân loại cà phê của SCAA như dưới đây:

Phương pháp phân loại cà phê của SCAA – Specialty Coffee Association of America  Hiệp hội cà phê Mỹ

Ba trăm gram hạt cà phê đã được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân đo khối lượng và tính toàn tỷ lệ phần trăm còn giữ lại được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê. Không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, hương vị, mùi thơm hoặc độ chua. Không có hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (2): có không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram. Lỗi cơ bản đối với nhân cà phê là được phép. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như hương vị, mùi thơm, hoặc vị chua. Không được có hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (3): có không quá 9-23 khuyết tật đầy đủ trong 300 gram. Nó phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): 24-86 nhân lỗi trong 300 gram.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram

10. Cà phê Arabica ICE US

Tên sản phẩm giao dịch Cà phê Arabica ICE US (Coffee C)
Mã hàng hóa KCE
Độ lớn hợp đồng 37 500 pounds/lô
Đơn vị yết giá Cent/lbs
Tiền tệ USD
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 15:15 – 0:30 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.05 cent/lb
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận 5 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên 7 ngày làm việc trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng 8 ngày làm việc trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn
Ký quỹ Mức ký quỹ (hyperlink tới website)
Giới hạn vị thế Mức giới hạn vị thế (hyperlink tới website)
Biên độ giá  
Phương thức thanh toán Giao hàng vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Cà phê Arabica loại 1, loại 2, loại 3(chi tiết)

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Cà phê Arabica giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa ICE US.

Cà phê Arabica được chấp nhận giao dịch là cà phê Arabica loại 1, loại 2 và loại 3, đáp ứng được tiêu chuẩn giao nhận của sở giao dịch hàng hóa ICE US. Phân loại cà phê Arabica được đối chiếu với phương pháp phân loại cà phê của SCAA như dưới đây:

Phương pháp phân loại cà phê của SCAA – Specialty Coffee Association of America Hiệp hội cà phê Mỹ

Ba trăm gram hạt cà phê đã được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân đo khối lượng và tính toàn tỷ lệ phần trăm còn giữ lại được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê. Không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, hương vị, mùi thơm hoặc độ chua. Không có hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (2): có không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram. Lỗi cơ bản đối với nhân cà phê là được phép . Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như hương vị, mùi thơm, hoặc vị chua. Không được có hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (3): có không quá 9-23 khuyết tật đầy đủ trong 300 gram. Nó phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): 24-86 nhân lỗi trong 300 gram.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram

Liên hệ ngay Công ty Cổ phần giao dịch hàng hóa Gia Cát Lợi để được tư vấn chi tiết nhất.

Công Ty Cổ Phần Giao Dịch Hàng Hóa Gia Cát Lợi

Địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà Việt Long – 95 Nguyễn Công Trứ, P.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM

Hotline: 0932 697 978 – 0949 832 708

Email: giacatloi.vn@gmail.com

Web: http://dautuhanghoa.vn/