Tổng quan về Dầu thô và lý do tại sao nó lại trở thành một trong những loại Hàng hóa có giá trị nhất Thế giới

Dầu thô là gì?

Dầu thô là dầu mỏ chưa qua công đoạn tinh chế. Dầu thô xuất hiện ở môi trường tự nhiên và chủ yếu được trích xuất phần lớn tại các mỏ giàu Hydrocarbon. Dầu thô có giá trị vì nó có thể được tinh chế để sản xuất các sản phẩm hàng ngày như xăng, dầu diesel và vô số sản phẩm hóa dầu khác. Một lý do khác được coi là có giá trị là vì nó là năng lượng không thể tái tạo, chính nguồn cung hạn hẹp này đã làm cho nó trở thành một nguồn tài nguyên hữu hạn.

Tại sao dầu thô rất có giá trị?

Trước Cuộc cách mạng Công nghiệp, các mặt hàng chủ lực trong nông nghiệp như Ngô và Lúa mì đã từng thống trị thị trường hàng hóa. Tuy nhiên, ngày nay, Dầu thô và các dẫn xuất của nó là hàng hóa được giao dịch tích cực nhất trên thế giới.

Điều đó không có gì đáng ngạc nhiên, khi xem xét rằng thực chất Dầu đã tác động đến mọi khía cạnh của nền kinh tế toàn cầu, về ngay cả trong lĩnh vực gần gũi với cuộc sống như về hàng tiêu dùng cũng như sản xuất và vận chuyển.

Nếu bạn nghĩ rằng Dầu chỉ chủ yếu là nhiên liệu để cung cấp năng lượng cho ô tô, xe lửa, máy bay phản lực và tàu, thì bạn chỉ đang thấy một mảnh ghép nhỏ trong bức tranh chung về công dụng của mặt hàng Dầu.

Cụ thể, Dầu là thành phần chính trong công đoạn sản xuất ra:

  • Nhựa.
  • Sợi dệt tổng hợp (acrylic, nylon, spandex, polyester).
  • Phân bón.
  • Máy vi tính.
  • Mỹ phẩm.
  • Thép.
  • Và nhiều mặt hàng khác.

Trên thực tế, chưa đến một nửa lượng Dầu thô bên trong 1 thùng Dầu 42 gallon thực sự được dùng để sản xuất nhiên liệu; Phần còn lại được sử dụng để sản xuất Hàng tiêu dùng. Người ta ước tính rằng người Mỹ trung bình sử dụng khoảng 3 gallon sản phẩm về Dầu mỏ mỗi ngày.

Dầu thô có tất cả bao nhiêu chủng loại?

Mặc dù Dầu thô được giao dịch với quy mô toàn cầu, phần lớn lượng Dầu thô thực sự được tập trung giao dịch xung quanh một số khu vực chính. Dầu thô ở mỗi vùng này có các đặc điểm tương đối khác nhau, cụ thể là liên quan về độ nhớt (nhẹ so với nặng) và hàm lượng lưu huỳnh (ngọt so với chua).

Mỗi khu vực giao dịch chính đã thiết lập các tiêu chuẩn để theo dõi biến động giá trong các mặt hàng dầu như:

  • West Texas Intermediate (WTI): là một loại Dầu thô ngọt nhẹ, có trọng lực khoảng 40 trên thang đo Trọng lực của Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API) và có hàm lượng Lưu huỳnh thấp.
  • Dầu thô Brent: là một loại dầu thô ngọt nhẹ từ vùng Biển Bắc. Trọng lực của nó tương tự như WTI, nhưng hàm lượng lưu huỳnh của nó cao hơn một chút. Nếu nhìn dưới góc độ đầu tư Dầu thô, thì chất lượng của Brent y hệt như WTI.
  • Dubai Crude, còn được gọi là Fateh, thì đậm đặc hơn (nặng hơn) so với cả WTI và Brent và có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn, làm cho nó trở thành một loại dầu thô có tính chua. Fateh chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng giao dịch dầu và cũng được xem như là một thước đo chuẩn cho việc vận chuyển Dầu thô tại các chuyến hàng ở Trung Đông.
  • OPEC Reference Basket là mức trung bình có trọng số của hỗn hợp các loại Dầu thô được sản xuất trong khu vực OPEC và chúng còn nặng hơn cả WTI và Brent cộng lại.
  • Bonny Light là một loại dầu thô ngọt nhẹ từ Nigeria và được xem là phong vũ biểu cho giá dầu châu Phi. Đặc tính của nó tương tự như WTI và Brent, và trên thực tế, nhu cầu về Bonny Light chủ yếu được thúc đẩy bởi các nhà máy lọc dầu châu Âu và Mỹ.
  • Urals là một loại Dầu thô nặng trong ngành xuất khẩu dầu của Nga.

Tóm tắt đặc tính chính của những loại Dầu thô nói trên như sau:

West Texas Intermidiate (WTI)

  • Dầu thô ngọt nhẹ.
  • Trọng lực khoảng 40 trên thang đo của Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API).
  • Hàm lượng lưu huỳnh thấp.

Dầu thô Brent

  • Dầu thô ngọt nhẹ từ vùng biển phía Bắc.
  • Trọng lực tương tự như WTI, nhưng hàm lượng lưu huỳnh cao hơn một chút.
  • Chất lượng gần giống nhất với Dầu WTI.

Dầu thô Dubai (Fateh)

  • Dày đặc hơn (nặng hơn) và hàm lượng lưu huỳnh cao hơn cả Dầu WTI và Brent.
  • Có vị chua.
  • Dùng làm phong vũ biểu cho các chuyến hàng dầu ở vùng Trung Đông.

Opec Reference Basket

  • Trung bình có trọng số của hỗn hợp các sản phẩm Dầu được sản xuất bởi OPEC
  • Nặng hơn cả WTI và Brent

Dầu Bonny Light

  • Dầu thô ngọt từ Nigeria.
  • Phong vũ biểu để làm tham chiếu cho giá dầu của Châu Phi.
  • Hầu hết có đặc tính tương tự như WTI và Brent
  • Nhu cầu chủ yếu đến từ châu Âu và Mỹ

Urals

  • Dầu thô nặng
  • Mặt hàng xuất khẩu dầu của chính của nước Nga

(Dàn Khoan nước sâu là một cách phổ biến để khai thác dầu từ dưới đại dương. Có khoảng 3400 giếng nước sâu chỉ tính riêng trong Vịnh Mexico – Hình ảnh qua Pixabay)

Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến giá dầu?

Về mặt tài chính, Dầu thô là một loại hàng hóa “rất linh hoạt” để có thể giao dịch, có nghĩa là chúng ta có thể giao dịch một số các loại dầu cụ thể nếu chúng có tính chất gần như giống hệt nhau cho mục đích kinh doanh, bất kể chúng được sản xuất ở đâu. Ví dụ, một hợp đồng cho 1.000 thùng dầu thô WTI có vai trò tương tự và bất kể cho dù chúng được khai thác ở vùng Texas hay Bắc Dakota.

Về cơ bản như với tất cả các mặt hàng khác, yếu tố cung và cầu đóng vai trò chính trong việc quyết định giá dầu, mặc dù trữ lượng Dầu toàn cầu là khá lớn và việc vận chuyển Dầu đi khắp thế giới hiện nay có phần “dễ thở” hơn đã làm giảm một số áp lực giá tự nhiên của cung và cầu. Nó cũng có xu hướng phần nào hạn chế ảnh hưởng của một nhà sản xuất cụ thể hoặc khác trên thị trường toàn cầu.

(Dự trữ dầu ở Trung Đông đã cho phép các quốc gia như UAE nhanh chóng xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư vào tương lai sau dầu mỏ – Hình ảnh qua Pixabay)

Ngoài ra, với việc các nguồn tài nguyên mới đã xuất hiện để thay thế, cụ thể là Dầu cát Canada và Dầu đá phiến của Mỹ, đã bổ sung vào nguồn cung toàn cầu, theo đó tác động làm giảm giá dầu trong thời điểm nhu cầu từ thị trường tăng cao. Tuy nhiên, chi phí khai thác cho các tài nguyên cũng còn cao, điều này có nghĩa là các loại dầu này chỉ thực sự cạnh tranh trong viễn cảnh nguồn cung thấp hơn và khi đó thì giá cao hơn.

Do đó, Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) dự đoán nhu cầu toàn cầu ngày càng tăng do dân số thế giới ngày càng tăng, tiêu thụ năng lượng tăng ở các nước đang phát triển và tăng trưởng trong ngành vận tải đường bộ, hóa dầu và hàng không. Mặc dù các nước OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) đang giảm mức tiêu thụ dầu vận chuyển đường bộ trên mỗi phương tiện, thị trường ô tô đang phát triển ở các nước đang phát triển vượt xa những mức giảm nhỏ đó.

Những quốc gia nào là nhà sản xuất dầu lớn nhất thế giới?

Thứ hạng Tên nước Sản lượng (Thùng/ngày)
#1 Nga 10,500,000
#2 Ả rập Saudi 10,460,000
#3 Mỹ 8,875,000
#4 Iraq 4,450,000
#5 Iran 3,990,000
#6 Trung Quốc 3,980,000
#7 Canada 3,660,000
#8 Các Tiểu Vương Quốc Ả rập        thống nhất 3,100,000
#9 Kuwait 2,900,000
#10 Brazil 2,500,000

(Số liệu được làm tròn, tính trung bình cả năm 2018)

Những quốc gia nào có trữ lượng Dầu thô lớn?

Thứ hạng Tên nước Sản lượng(triệu thùng)
#1 Venezuela 316,000
#2 Ả rập Saudi 266,000
#3 Canada 170,000
#4 Iran 159,000
#5 Iraq 143,000
#6 Kuwait 102,000
#7 Các Tiểu Vương Quốc Ả rập           thống nhất 98,000
#8 Nga 80,000
#9 Libya 48,000
#10 Mỹ 37,000

Dầu đá phiến & Thủy lực cắt phá (Fracking) là gì?

Có thể bạn chưa nghe về thuật ngữ Dầu đá phiến nhưng rất có thể bạn đã nghe nói về Fracking (Kỹ thuật Cắt phá Thủy lực) vì đây là quá trình được sử dụng để thu được Dầu đá phiến. Nó nhận được rất nhiều phản ứng tiêu cực của giới báo chí nhưng dù muốn hay không thì cũng không thể phủ nhận Dầu đá phiến là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng năng lượng của con người trong thời hiện đại, ngay bây giờ và có vẻ sẽ gia tăng mức độ quan trọng khi các nguồn dự trữ năng lượng khác bị cạn kiệt.Vào năm 2016, theo một ước tính của Hội đồng Năng lượng Thế giới, dự tính tổng lượng tài nguyên Dầu đá phiến trên Thế giới chỉ hơn 6 nghìn tỷ thùng. Thật khó để biết liệu đó có phải là một con số lớn trong bối cảnh hiện nay hay không, nhưng để so sánh đơn giản thì bạn cần biết ước tính dự trữ Dầu thô trên toàn Thế giới được ước tính chỉ là 1,7 nghìn tỷ thùng!

Nguồn tham khảo: sacombank

Print Friendly, PDF & Email
error: Content is protected !!