gia mu cao su binh phuoc hom nay

Giá Mủ Cao Su Bình Phước Hôm Nay

Giá mủ cao su Bình Phước hôm nay có biến động như thế nào và những yếu tố nào có ảnh hưởng đến giá cao su? Hãy cùng Gia Cát Lợi tìm hiểu những thông tin này qua bài viết dưới đây, để nắm bắt rõ hơn những thông tin về mặt hàng cao su này nhé!

Giá mủ cao su tại Bình Phước hôm nay là bao nhiêu?

Trước những biến động đáng kể của thị trường bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, môi trường; nhưng ngành cao su vẫn duy trì vị thế tương đối vững vàng. Trong đó, giá mủ cao su tại Bình Phước như giá cao su Phú Riềng hay giá cao su Lộc Ninh… vẫn giữ được mức ổn định, cụ thể giá mủ cao su tại Bình Phước hôm nay cập nhật như sau: 

Giá thua mua mủ cao su tại tây Bình Phước từ đại lý

Báo cáo mới nhất của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) từ đầu tháng 1/2023 đến nay, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu tại thị trường trong nước không có nhiều biến động lớn. Đặc biệt, giá cao su hôm nay tại Bình Phước có xu hướng giảm, cụ thể như sau : 

  • Giá mua mủ nước của các đại lý giao động trong khoảng 230.000 – 250.000 đồng/kg
  • Giá mủ cao su khô thu mua của đại lý tại thị xã Lộc Ninh là 12.000 đồng/1kg, tại Bù Gia Mập là 10.000 đồng/1kg và tại Bù Đăng là 12.000/1kg.
  • Giá cao su tiểu điền Bình Phước cũng giao động từ 230.000 – 250.000 đồng/độ mủ.

Giá mủ cao su tại tây Bình Phước từ các công ty

Giá mủ cao su nguyên liệu trên cả nước tháng năm giảm nhẹ so với cuối tháng tư. Công ty Cao su Phú Riềng tại Bình Phước mua mủ cao su nguyên liệu với giá 305-345 đồng/TCS. Công ty Cao su Phước Hòa tại Bình Dương mua mủ cao su nguyên liệu của với giá dao động ở mức 340 đồng/TSC. Công ty Cao su Mang Yang tại Gia Lai thu mua mủ cao su với giá 305-315 đồng/TSC.

Giá mủ cao su tại Bình Phước hôm nay là bao nhiêu?
Giá mủ cao su tại Bình Phước hôm nay là bao nhiêu?

Tổng quan về thị trường cao su tại Bình Phước 

Ngành cao su Việt nam vẫn ghi nhận sự khởi sắc đáng chú ý và ngày càng thâm nhập sâu hơn vào các thị trường lớn trên thế giới. Đặc biệt, Bình Phước là một trong những thị trường sản xuất cao su lớn tại Việt Nam và đóng góp không nhỏ vào sản lượng xuất khẩu cao su.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ mủ cao su tại Bình Phước

Diễn biến giá cao su nội địa diễn biến cùng chiều với diễn biến giá thị trường thế giới. Tuy nhiên, sự thay đổi về giá yếu hơn đáng kể so với giá niêm yết trên các sàn giao dịch hàng hóa quan trọng nhất trên thế giới. Trong khi đó, giá năng lượng và chi phí logistics tăng cao cũng là  yếu tố gây áp lực lên xuất khẩu cao su trong kỳ đầu năm. Tháng 5/2023, giá mủ cao su nguyên liệu không có sự thay đổi lớn trên cả nước, giá thu mua tại Bình Phước cũng như các tỉnh thành khác giao động trong khoảng từ 230-250 đồng/độ mủ.

Trong những tháng đầu năm 2023, xuất khẩu cao su từ Việt Nam sang các thị trường chính đều có những biến động nhẹ so với cùng kỳ năm 2022 do ảnh hưởng của những biến động của thị trường thế giới. Trong đó, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất tiêu thụ cao su của Việt Nam, thị trường xuất khẩu cao su lớn thứ hai là Ấn Độ, các thị trường đứng thứ 3 và 5 là Campuchia và Hàn Quốc. Ngoài ra xuất khẩu cao su sang một số thị trường như Đài Loan, Nga, Nhật Bản, Hà Lan, Malaysia… vẫn ghi nhận có sự tăng trưởng tốt về giá trị và số lượng so với cùng kỳ năm 2022.

Giá mủ cao su trên thị trường trong thời gian gần đây

Trên Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su  giao tháng 5/2023 đạt  202,1 yên/kg, giảm 1,08% (tương đương 2,2 yên/kg) 

Giá cao su RSS3 sàn Tocom – Tokyo

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất Khối lượng Mở cửa Hôm trước HĐ mở
05/23 201.00 -1.20

-0.59%

222.40

+20.20

182.00

-20.20

1 201.00 202.20 396
06/23 202.60 -0.50

-0.25%

223.40

+20.30

182.80

-20.30

4 202.70 203.10 1106
07/23 204.70 -0.70

-0.34%

225.90

+20.50

184.90

-20.50

4 204.50 205.40 802
08/23 207.40 -0.30

-0.14%

228.40

+20.70

187.00

-20.70

2 207.30 207.70 1476
09/23 210.70 +1.20

0.57%

230.40

+20.90

188.60

-20.90

32 209.80 209.50 5312

Trên Sàn giao dịch hàng hóa kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao  tháng 5/2023 được điều chỉnh lên  11.950 NDT/tấn, tăng 0,93% (tương đương 110 NDT) so với giao dịch trước đó.

Giá cao su tự nhiên sàn SHFE – Thượng Hải

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất Khối lượng Mở cửa Hôm trước HĐ mở
05/23 11955 +95

0.80%

11995

+135

11805

-55

151 11805 11860 2966
06/23 12045 +70

0.58%

12110

+135

11460

-515

2459 11915 11975 5007
07/23 12115 +65

0.54%

12220

+170

12055

+5

2470 12070 12050 6327
08/23 12190 +95

0.79%

12270

+175

12110

+15

3326 12110 12095 14257
09/23 12265 +120

0.99%

12325

+180

12165

+20

235604 12200 12145 283153

Giá cao su TSR20 sàn SGX – Singapore

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất Khối lượng Mở cửa Hôm trước HĐ mở
06/23 137.90 +1.30

-0.93%

139.70

+0.50

137.60

-1.60

102 139.50 139.20 5893
07/23 139.20 +0.90

0.65%

139.50

+1.20

138.80

+0.50

194 139.00 138.30 6033
08/23 139.00 +0.70

0.51%

139.40

+1.10

138.70

+0.40

318 139.00 138.30 11234
09/23 139.40 +0.80

0.58%

139.90

+1.30

139.00

+0.40

449 139.00 138.60 15191
10/23 138.90 -0.30

-0.22%

139.80

+0.60

138.60

-0.60

566 139.00 139.20 0

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá mủ cao su tại Bình Phước

Yếu tố khí hậu

Các yếu tố khí hậu bất lợi như hạn hán, mưa lũ thất thường sẽ khiến sản lượng cao su tự nhiên giảm đáng kể. Sự sụt giảm sản lượng này dẫn đến giá cả tăng. Ngược lại với những điều kiện khí hậu thuận lợi, hoặc vào mùa thu hoạch cao su nên sản lượng tăng có thể khiến giá cao su Bình Phước giảm.

Yếu tố chính trị

Những quyết định mang yếu tố chính trị cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thị trường cao su. Bên cạnh việc giảm sản lượng nhằm cứu giá cao su tự nhiên trên thị trường thế giới được đồng ý bởi Hội đồng Cao su ba bên quốc tế (ITRC: gồm ba quốc gia có sản lượng cao su lớn nhất thế giới là Thái Lan, Malaysia và Indonesia), Thái Lan cũng đã đưa ra kế hoạch đẩy mạnh tiêu thụ nội địa và giảm diện tích cao su. Những điều trên sẽ gây ra những biến động cho giá cả cao su

Yếu tố thị trường đổi với giá cao su thế giới

Điều chỉnh thị trường: Giống như bàn tay vô hình của nền kinh tế, khi giá cả tăng cao, người sản xuất cao su buộc phải tăng sản lượng để kiếm lời hoặc ngược lại làm cho thị trường biến động và dịch chuyển giá.

Yếu tố cung cầu & tình hình dự trữ

Giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới thường bị ảnh hưởng bởi cung cầu cao su thiên nhiên trên thị trường. Các yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến giá cao su bao gồm tình hình kinh tế thế giới, chênh lệch giá cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, biến động đồng nội tệ của các nước sản xuất cao su lớn như Indonesia, Việt Nam, v.v. Hay tình hình dự trữ khan hiếm, eo hẹp của nguồn cung cao su trên thị trường sẽ đẩy giá cao su lên và ngược lại.

Ảnh hưởng của dao động tiền tệ

Những thay đổi về tỷ giá hối đoái tại các quốc gia sản xuất hoặc tiêu thụ cao su lớn trên thế giới có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá cao su. Tác động trực tiếp phát sinh từ thực tế là cao su tự nhiên thường được mua ở một quốc gia với một loại tiền tệ nhất định và được sử dụng ở một quốc gia khác hoặc bán lại ở một quốc gia khác. Những thay đổi về giá trị trong tỷ  giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến giá cao su ở nước mua mà không làm thay đổi  giá ở nước sản xuất. Tác động lan tỏa phát sinh từ kinh doanh chênh lệch giá và nhu cầu đầu cơ có thể ảnh hưởng đến hàng hóa hoặc đầu tư.

Yếu tố tồn kho cao su đối với giá cao su thế giới

Tất nhiên, chỉ riêng yếu tố tiền tệ sẽ không đủ để thay đổi giá cao su trong dài hạn. Các yếu tố cơ bản chính ảnh hưởng đến giá cao su là cung và cầu, và sự kết hợp của chúng. Hai yếu tố này trở thành yếu tố dự trữ cao su. Giá cao Su tự nhiên đang có xu hướng giảm do dự trữ cao su toàn cầu đã tăng lên mức cao nhất mọi thời đại kế từ năm 2011. Ngoài yếu tố tiền tệ, việc tăng sản lượng cao su tại 3 quốc gia sản xuất cao su hàng đầu cũng góp phần vào tình hình chung

Một số yếu tố khác

Các yếu tố dài hạn quan trọng là tiến bộ công nghệ và phát triển kinh tế, những yếu tố này có thể thúc đẩy sản xuất và nâng cao chất lượng cao su. Về ngắn hạn, trong khoảng thời gian 2-3 năm, giá cao su chủ yếu phụ thuộc vào tình hình biến động thị trường và tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới.

tong quan ve thi truong cao su tai binh phuoc
Tổng quan về thị trường cao su tại Bình Phước

Phương pháp tính giá mủ cao su tại Bình Phước

Khối lượng của 1 tấn TCS (trong ngành công nghiệp cao su) tương đương với 1.11 khối lượng của mủ cao su. Vì vậy, để tính xem 1kg mủ cao su tương đương bao nhiêu TCS, ta cần thực hiện phép tính sau: 

1kg mủ cao su x (1 tấn TCS / 1.11 khối lượng mủ cao su) = 0.9009 TCS

Do đó, 1kg mủ cao su tương đương với khoảng 0.9009 TCS.

  • Giá mủ cao su thu mua được thương lái hay các nhà máy thu mua tính theo công thức sau:

Giá mủ cao su = Giá 1 độ TSC-DRC x trọng lượng mủ nước x độ TSC-DRC đo được

Trong đó:

Giá 1 độ TSC-DRC: biến động theo thị trường và thương lái, giao động từ 200đ/1 độ đến 400đ/độ tùy thời điểm.

Độ TSC-DRC: Được đo bằng phương pháp nướng chảo.

phuong phap tinh gia mu cao su tai binh phuoc
Phương pháp tính giá mủ cao su tại Bình Phước

Tổng kết

Giá mủ cao su Bình Phước luôn giữ ở mức ổn định hoặc chỉ có biến động nhẹ do tác động thị trường trong những tuần vừa qua. Cao su vẫn luôn là một trong những mặt hàng triển vọng và là một trong những tâm điểm làm tăng giá trị giao dịch của nhóm công nghiệp. Để biết thêm thông tin cũng như thực hiện các giao dịch cao su nói riêng hay các mặt hàng hóa khác nói chung, hãy liên hệ Công ty Cổ phần giao dịch hàng hóa Gia Cát Lợi, một trong những công ty phái sinh hàng hóa hàng đầu tại thị trường tài chính Việt Nam, được sự cho phép và bảo lãnh của Sở Giao Dịch Hàng Hóa Việt Nam. Hotline: 024 7109 9247, nhân viên sẵn sàng tư vấn 24/7.

LOGO Gia Cát Lợi
Thành viên TOP đầu thuộc Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam
Địa chỉ: 163 Nguyễn Thị Nhung, KDC Vạn Phúc 1, Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 024 7109 9247
Đánh giá bài viết này
02471099247
DMCA.com Protection Status
error: Alert: Content is protected !!